+ Trả Lời Ðề Tài + Gởi Ðề Tài Mới
kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Bài tập-bài giải kế toán tài chính.

  1. #1
    Member Avatar của tung9x
    Gia nhập
    Nov 2010
    Họ và tên
    *♥•♥♠♥•♥*¤*♥•♦•♥**♥☺♥☺♥☺♥* *♥•♦•♥*
    Giới tính
    Nam
    Địa chỉ
    ღღღ___¤_¤ Dương Kinh nhà Mạc Ngũ Đoan_Kiến Thụy_HP¤_¤___ღღღ
    Điện thoại
    01678120713
    Yahoo
    changtraithuychung_kt_hp2007
    Ngành học
    Kế toán kiểm toán
    Khóa học
    K13 (2009-2013)
    Tuổi
    23
    Bài gởi
    147
    Points
    194,687.77
    Thanks
    61
    Thanked 30 Times in 19 Posts

    Post Bài tập-bài giải kế toán tài chính.

    Bài số 1: Kế Toán vật liệu, công cụ dụng cụ

    Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho có tài liệu trong tháng 10/N như sau ( 1000 đ).
    1. Thu mua vật liệu chính nhập kho ,chưa trả tiền cho công ty X. Giá mua ghi trên hóa đơn ( cả thuế GTGT 10% ) là 440.000. Chi phí thu mua đơn vị đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng : 4.200 ( cả thuế GTGT 5%).
    2. Mua nguyên vật liệu của công ty K , trị giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10%) : 363.000 Hàng đã kiểm nhận , nhập kho đủ.
    3. Phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ nhập kho : 5000.
    4. Xuất kho một số thành phẩm để đổi lấy dụng cụ với công ty Y ,trị giá trao đổi ( cả thuế GTGT 10% ) 66.000. Biết giá vốn thành phẩm xuất kho 45.000. Thành phẩm đã bàn giao , dụng cụ đã kiểm nhận , nhập kho đủ.
    5. Dùng tiền mặt mua một số vật liệu phụ của công ty Z theo tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT 10% ) là 55.000.
    6. Trả toàn bộ tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ 1 bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 1%.
    7. Xuất kho vật liệu phụ kém phẩm chất trả lại cho công ty K theo trị giá thanh toán 77.000. ( trong đó có cả thuế GTGT 7.000 ). Công ty K chấp nhận trừ vào số tiền hàng còn nợ.
    8. Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi thu mua nguyên vật liệu : 3.000.

    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nói trên .
    2. Hãy định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    Giải
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên.
    1a)
    Nợ TK 152 ( VLC) : 400.000
    Nợ TK 133 ( 1331) : 40.000
    -Có TK 331 ( X) : 440.000
    1b)
    Nợ TK 152 ( VLC) : 4.000
    Nợ TK 133 ( 1331) : 2.000
    -Có TK 112 : 4.200
    2.) Nợ TK 152 ( VLP ) : 330.000
    Nợ TK 133 ( 1331 ) : 33.000
    Có TK 331 (X): 363.000
    3.)
    Nợ TK 152 ( PL) : 5.000
    -Có TK 711: 5.000
    4a)
    Nợ TK 632 : 45.000
    -Có TK 155: 45.000
    4b)
    Nợ TK 131 (Y) : 66.000
    -Có TK 511: 60.000
    -Có TK 3331( 33311): 6.000
    4c)
    Nợ TK 153 ( 1531): 60.000
    Nợ TK 133 ( 1331): 6.000
    -Có TK 131 (Y) : 66.000
    5a)
    Nợ TK 152 ( VLP): 50.000
    Nợ TK 133 ( 1331): 5.000
    -Có TK 331 (Z) : 55.000
    5b)
    Nợ TK 331 ( Z) : 55.000
    -Có TK 111: 55.000
    6)
    Nợ TK 331 (X) : 440.000
    -Có TK 515 : 4.400
    -Có TK 112 : 435.600
    7)
    Nợ TK 331 (K) : 77.000
    -Có TK 133(1331): 7.000
    -Có TK 152 (VLP): 70.000
    8)
    Nợ TK 141 : 3.000
    -Có TK 111 : 3.000
    2. Định khoản các nghiệp vụ nói trên trong trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp .

    1a)
    Nợ TK 152 ( VLC) : 440.000
    -Có TK 331(X): 440.000
    1b)
    Nợ TK 152 (VLC) : 4.200
    -Có TK 112 : 4.200
    2)
    Nợ TK 152 ( VLP) : 363.000
    -Có TK 331 ( X) : 363.000
    3)
    Nợ TK 152 ( PL) : 5.000
    -Có TK 711: 5.000
    4a)
    Nợ TK 632 : 45.000
    - Có TK 155 : 45.000
    4b)
    Nợ TK 131 ( Y): 66.000
    -Có TK 511: 66.000
    4c)
    Nợ TK 153 ( 1531): 66.000
    -Có TK 131 ( Y): 66.000
    5a)
    Nợ TK 152 ( VLP) : 55.000
    -Có TK 331( Z) : 55.000
    5b)
    Nợ TK 331 ( Z ) : 55.000
    -Có TK 111: 55.000
    6)
    Nợ TK 331 ( X): 440.000
    -Có TK 515: 4.400
    -Có TK 112 : 435.600
    7)
    Nợ TK 331 ( K): 77.000
    -Có TK 152 ( VLP) : 77.000
    8)
    Nợ TK 141 : 3.000
    -Có TK 111 : 3.000


    Bài 2: Kế toán TSCĐ và bất động sản đầu tư


    Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):
    1. Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :
    - Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm:
    - Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.
    - Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.
    2. Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.
    3. Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.
    4. Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :
    - Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.
    - Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.
    5. Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..
    6. Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.
    7. Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.
    8. Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

    Yêu cầu:
    1. Định khoản các nghiệp vụ nêu trên
    2. Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.
    3. Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:
    -Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ
    - Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000, quản lý DN 10.000.
    4. Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.
    Giải
    1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

    1)
    Nợ TK 211: 660.000
    -2111: 300.000
    -2112 : 360.00
    Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000
    -Có TK 411 (V): 1.260.000
    2a)
    Nợ TK 211( 2112) : 300.000
    Nợ TK 213( 2138) : 105.600
    Nợ TK 133( 1332) : 20.280
    -Có TK 331( K) : 425.880
    2b)
    Nợ TK 331( K) : 425.880
    -Có TK 341: 212.940
    -Có TK 112: 212.940
    2c)
    Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000
    Nợ TK 133( 1332) : 600
    -Có TK 141 : 12.600
    2d)
    Nợ TK 414 : 204.660
    -Có TK 411: 204.600
    3a)
    Nợ TK 001 : 240.000
    3b)
    Nợ TK 641 ( 6417): 15.000
    Nợ TK 133( 1331) : 1.500
    -Có TK 311 : 16.500
    4a)
    Nợ TK 214( 2141) : 48.00
    -Có TK 211 ( 2112): 48.000
    4b)
    Nợ TK 811: 5.000
    -Có TK 111: 5.000
    4c)
    Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000
    -Có TK 711: 10.000
    Nợ TK 223 (B): 320.000
    Nợ TK 214( 2141) : 55.000
    -Có TK 711: 75.000
    -Có TK 211( 2112): 300.000
    5a)
    Nợ TK 211( 2114) : 300.000
    Nợ TK 133( 1332) : 15.000
    -Có TK 112: 315.000
    5b)
    Nợ TK 211( 2114): 2.000
    Nợ TK 133 ( 1332) : 100
    -Có TK 111: 2.100
    6a)
    Nợ TK 211(2111) : 1.000.800
    -Có TK 241( 2412) : 1.000.800
    6b)
    Nợ TK 441: 1.000.800
    -Có TK 411 : 1.000.800
    7a)
    Nợ TK 241( 2413) : 180.000
    Nợ TK 133( 1332): 9.000
    -Có TK 331 ( V) : 189.000
    7b)
    Nợ TK 211( 2111): 180.000
    -Có TK 214(2143): 180.000
    8a)
    Nợ TK 241( 2412) : 54.000
    Nợ TK 133 ( 1331): 2.700
    -Có TK 331 ( W): 56.700
    8b)
    Nợ TK 335: 54.000
    -Có TK 241( 2413): 54.000
    8c)
    Nợ TK 627: 4.000
    -Có TK 335: 4.000
    Yêu cầu 2:
    Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:
    - Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;
    - Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761
    - Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/(5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615
    Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:
    - Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250
    - Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500
    Yêu cầu 3:
    Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:
    - Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365
    - Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300
    - Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761
    Yêu cầu 4
    Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:
    - Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.
    - Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500
    - Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) = 10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

    Xem những bài mới nhất trong chuyên mục này:


    ****************Hãy cùng chia sẻ với bạn bè bằng cách ****************

    Copy đường link dưới đây gửi đến nick yahoo bạn bè!

     

    _ ♥ _ Không biết bao nhiêu lần anh nhìn lên bầu trời đầy sao kia để ước nguyện.

    _ ♥ _ Anh ước rằng chúng mình sẽ mãi ở bên nhau ...

    _ ♥ _ Anh ước rằng anh sẽ mãi là người lau những giọt nước mắt lăn trên má của em , sẽ

    luôn là người để em chia sẻ niềm vui nỗi buồn ...

    _ ♥ _ Và em ơi! Điều ước quan trọng nhất là gì em có biết không?

    _ ♥ _ Anh ước rằng em sẽ là người hạnh phúc nhất thế gian để anh được là người hạnh phúc

    thứ hai sau em."

    _ ♥ _ _ ♥ _ _ ♥ _

  2. #2
    nơi đó có hạnh phúc Avatar của quacamnho
    Gia nhập
    May 2010
    Họ và tên
    chocolate Đắng
    Giới tính
    Nữ
    Địa chỉ
    tứ xứ
    Điện thoại
    01999999999
    Ngành học
    vật vờ
    Khóa học
    lông bông
    Tuổi
    24
    Bài gởi
    2,050
    Points
    499,278.67
    Thanks
    80
    Thanked 358 Times in 286 Posts
    có 2 bài thôi sao
    đợt mình học ít là 13 bài
    Ngày mai trên con đường
    Em sẽ cười khi nhớ ngày xưa...

+ Trả Lời Ðề Tài + Gởi Ðề Tài Mới

Quyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi tập tin đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn